Hoc Tieng Nhat Can Ban

Hiragana

hàng 5 nguyên âm đôi. a, i , ư, ê, ô

xem clip bên dưới



ka, ki, kư, kê, kô





sa,shi, sư, sê, sô






ta, chi, tsu, tê, tô





na, ni, nư, nê, nô




ha, hi, fu, hê, hô





ma, mi, mư, mê, mô





ya,yu, yo





ra, ri, ru, re, ro





wa , wo, n




Katakana














   


 

   

 

 

       

 

 

 

 

 

 

 

 


15


Mặc dù các mẹ ở đây đều có vốn kiến thức kha khá rùi nhưng vẫn còn có nhiều mẹ đang bắt đầu o, a. Thế nên xin mạn phép được Gửi bài viết này. Chúc các mẹ học tốt


Giáo trình Tự học dành cho các bạn nhập môn.

Các kiểu chữ Nhật
và bảng chữ cái tiếng Nhật


1) Các kiểu chữ Nhật:

Tiếng Nhật có 3 kiểu chữ chính thức và 1 kiểu chữ không chính thức. 3 kiếu chữ chính thức gồm có: hiragana, katakana và kanji. Kiểu chữ không chính thức là romaji.

- chữ hiragana (còn gọi là chữ mềm): thường dùng để viết những từ gốc Nhật hay viết những từ bình thường.
- chữ katakana (còn gọi là chữ cứng): thường dùng để viết những từ có gốc nước ngoài (như: tiếng Anh, tiếng Việt,...) và tên người nước ngoài.
- chữ kanji (còn gọi là Hán Tự): thường dùng để viết những từ có gốc Hán và tên người Nhật.
- chữ romaji (giống chữ latinh): thường dùng để phiên âm cho người nước ngoài đọc chữ Nhật.

2) Bảng chữ cái tiếng Nhật:

Dưới đây là 2 bảng chữ cái "đơn giản" nhất, còn kiểu chữ Kanji, mình sẽ giới thiệu sau này!

Anh chị em(ACE) chú ý là cả 3 chữ này tuy viết khác nhau, nhưng đọc giống nhau.ACE hãy nhìn cho quen mặt chữ trước, cố học hành chăm chỉ ngay từ bây giờ đi nhé.
Bảng hiragana



Bảng katakana




Comments